- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "chị N kiện bà G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2023/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 21 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Huỳnh Nh, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền: Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Hứa Thị G, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể Nh sau:
Bà Hứa Thị G có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Huỳnh Nh số tiền 13.080.000 đồng, trả cụ thể như sau:
Lần 1 vào ngày 12/7/2023 trả 3.080.000 đồng.
Lần 2 vào ngày 12/8/2023 trả 2.500.000 đồng.
Lần 3 vào ngày 12/9/2023 trả 2.500.000 đồng.
Lần 4 vào ngày 12/10/2023 trả 2.500.000 đồng.
Lần 5 vào ngày 12/11/2023 trả 2.500.000 đồng.
Về án phí: Bà G chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 327.000 đồng, trả lại cho chị Nh số tiền tạm ứng án đã nộp là 390.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0026976 ngày 29/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.
Kể từ ngày chị Nh có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện GCT; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phan Thị Kiều Oanh |