- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh M ly hôn chị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh M và chị Lê Ngọc N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2022/QĐST-HNGĐ | Gò Công Tây, ngày 09 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thanh M, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Lê Ngọc N, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp X, xã B, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh M và chị Lê Ngọc N. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh M và chị Lê Ngọc N.
- Về con chung: Anh M được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 23/5/2009 và Nguyễn Thanh Minh Đ, sinh ngày 05/4/2012. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh M cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Anh M nộp toàn bộ là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0006133 ngày 19/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, nên anh M được hoàn lại 150.000 đồng chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Tám |