vanban.org

Quyết định 172/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Bích N và anh Bùi Văn D. 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện; Ủy ban nhân dân xã T1 (Theo Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa nguyên đơn Đoàn Bích N và bị đơn Bùi Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Bích N và anh Bùi Văn D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2021/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 08 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Bích N, sinh năm 1980. Địa chỉ: ấp V, xã X, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1972. Địa chỉ: ấp Q, xã T1, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Bích N và anh Bùi Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Đoàn Bích N và anh Bùi Văn D có 02 con chung tên Bùi Thị Huỳnh N1, sinh ngày 21/4/1998 và Bùi Minh T, sinh ngày 21/6/2006. Cháu Bùi Thị Huỳnh N1, sinh ngày 21/4/1998 hiện đã thành niên, phát triển bình thường, không đề cập xem xét việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Giao con chung tên Bùi Minh T, sinh ngày 21/6/2006 cho chị Đoàn Bích N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Bùi Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Đoàn Bích N và anh Bùi Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Đoàn Bích N tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0017023 ngày 10/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho chị N. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ