- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "yêu cầu văn bản công chứng vô hiệu"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các bên:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 172/2021/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Anh, ngày 26 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật thi hành án dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu khởi kiện và đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo việc dân sự thụ lý số 172/2021/TLST – VDS ngày 10/11/2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu của đương sự là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các bên không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án nhận biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành và các tài liệu kèm theo, không có sự thay đổi ý kiến về các thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các bên:
1.1. Người yêu cầu: Ông Phạm Văn C, sinh năm 1947; Cư trú tại: Số 8, ngõ 11, tổ 26, thị trấn Đ, huyện Đ, Hà Nội
1.2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1.2.1. Chị Phạm Minh C1, sinh năm 1980; Cư trú tại: Số 8, ngõ 11, tổ 26, thị trấn Đ, huyện Đ, Hà Nội.
1.2.2. Văn phòng công chứng Đông Anh; Trụ sở: Số 68 đường Cao Lỗ, tổ 2, thị trấn Đ, huyện Đ, Hà Nội do bà Nguyễn Thị T - Trưởng văn phòng công chứng Đông Anh. Bà T ủy quyền cho chị Đinh Thị Hồng L, sinh năm 1982, HKTT: Khối 3, xã P, huyện S, Hà Nội.
2/ Sự thoả thuận của các bên cụ thể như sau:
Ngày 08/8/2013, ông Phạm Văn C, sinh năm 1947; Cư trú tại: Số 8, ngõ 11, tổ 26, thị trấn Đ, huyện Đ, Hà Nội và chị Phạm Minh C1, sinh năm 1980; Cư trú tại: Số 8, ngõ 11, tổ 26, thị trấn Đ, huyện Đ, Hà Nội có lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế của bà Chu Thị L, số công chứng 146/TTPCDSTK/2013, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng công chứng Đông Anh.
Do các bên khai thiếu hàng thừa kế của bà Chu Thị L. Nay các bên cùng thống nhất Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, số công chứng 146/TTPCDSTK/2013, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 08/8/2013 giữa ông Phạm Văn C và bà Phạm Minh C1 tại Văn phòng công chứng Đông Anh là vô hiệu.
Hậu quả của văn bản công chứng vô hiệu các bên xác định chưa có thiệt hại nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) các bên thống nhất ông C chịu toàn bộ. Nhưng ông C được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí Tòa án ông đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2020/0045712 ngày 10/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thịnh Quang Thắng |