vanban.org

Quyết định 172/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 16/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh Thanh B và chị Phan Thị Kiều M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh B, chị M thoả thuận giao con Lê Gia K, sinh ngày: 06/7/2002 cho anh Lê Minh Thanh B trực tiếp chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao con Lê Phan Gia H, sinh ngày: 11/02/2018 c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ - Lê Minh Thanh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 172/2019/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 16 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 162/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Lê Minh Thanh B, sinh năm: 1975; địa chỉ: 98 đường M, phường T, tỉnh Thừa Thiên H.

2. Chị Phan Thị Kiều M, sinh năm: 1979; địa chỉ: 98 đường M, phường T, tỉnh Thừa Thiên H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh B, chị M thoả thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh B, chị M xác nhận vợ chồng có hai con chung:

- Lê Gia K, sinh ngày: 06/7/2002

- Lê Phan Gia H, sinh ngày: 11/02/2018

Anh B, chị M thoả thuận giao con Lê Gia Kh cho anh Lê Minh Thanh B trực tiếp chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao con Lê Phan Gia H cho chị Phan Thị Kiều M trực tiếp chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh B, chị M không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Về tài sản chung: Anh B, chị M xác nhận không có.

Về nợ chung: Anh B, chị M xác nhận không có.

Về lệ phí Toà án: Anh B, chị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí, anh chị đã nộp đủ theo Biên lai số 007836 ngày 21/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Minh Thanh B và chị Phan Thị Kiều M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh B, chị M thoả thuận giao con Lê Gia K, sinh ngày: 06/7/2002 cho anh Lê Minh Thanh B trực tiếp chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao con Lê Phan Gia H, sinh ngày: 11/02/2018 cho chị Phan Thị Kiều M trực tiếp chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh B, chị M không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về tài sản chung: Anh B, chị M xác nhận không có.

- Về nợ chung: Anh B, chị M xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh B, chị M mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí, anh chị đã nộp đủ theo Biên lai số 007836 ngày 21/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ