vanban.org

Quyết định 172/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Minh Tr và bà Nguyễn Thị Ánh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 01 con chung tên Đỗ Nguyễn Hương T1, sinh ngày 23/02/2018 cho bà Nguyễn Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Minh Tr phải cấp dưỡng nuôi con cho bà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - VHN-TTLH Trực - Tuyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2019/QĐST-HNGĐTrảng Bom, ngày 06 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 551/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Đỗ Minh Tr, sinh năm 1990. Trú tại: Số nhà 336/PTH ấp PT, xã P, huyện BT, tỉnh Bến Tre. 2/ Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1989. Trú tại: Số nhà 39/1 ấp 3, xã AV, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 29 tháng 7 năm 2019, Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom đã tiến hành hòa giải đoàn tụ không thành, các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận được về nuôi con và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên. [1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Minh Tr và bà Nguyễn Thị Ánh T thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Đỗ Nguyễn Hương T1, sinh ngày 23/02/2018. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cháu T1 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Minh Tr tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cho bà T số tiền là 3.000.000 đồng. [3]. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét. [5]. Về lệ phí Tòa án: Ông Tr, bà T thỏa thuận để ông Tr chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Minh Tr và bà Nguyễn Thị Ánh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 01 con chung tên Đỗ Nguyễn Hương T1, sinh ngày 23/02/2018 cho bà Nguyễn Thị Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, trông nom, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Minh Tr phải cấp dưỡng nuôi con cho bà Nguyễn Thị Ánh T số tiền là 3.000.000đồng/tháng (Ba triệu đồng/tháng) kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đã thành niên và có khả năng lao động. Ông Võ Minh Tr được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung. Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Ánh T có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền nêu trên, nếu ông Võ Minh Tr chậm thi hành án thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đỗ Minh Tr phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0006945 ngày 29/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Ông Tr đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ