- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị U - Nguyễn Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị U và anh Nguyễn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2019/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 228/2019/TLST – HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị U– sinh năm 1989 Địa chỉ: Số 99, đường L, Khóm M, Phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1986 Địa chỉ: Số 99, đường L, Khóm M, Phường M, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị U và anh Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị U và anh Nguyễn Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Huỳnh Thị U và anh Nguyễn Văn S thống nhất xác định quá trình chung sống, có 02 con chung tên Nguyễn An D, sinh ngày 31/8/2013 và Nguyễn Thiên A, sinh ngày 13/3/2019. Con đang sống cùng anh S và chị U. Chị U và anh S thỏa thuận thống nhất giao cháu D và cháu A cho chị U trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Anh S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đối với mỗi cháu. Anh S được quyền thăm nom cháu D và cháu A, không ai được phép ngăn cản. 2.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Huỳnh Thị U và anh Nguyễn Văn S mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Án phí cấp dưỡng: Anh Nguyễn Văn S phải chịu 75.000 đồng. Chị U tự nguyện chịu thay án phí cho anh S. Do đó, chị U phải chịu 300.000 đồng. Chị U đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000651 ngày 03/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Hồng Lam |