vanban.org

Quyết định 172/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn D. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn D thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------
Số: 172/2018/QĐST-HNGĐ
Thái Bình, ngày 14 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 100/2018/TLST - HNGĐ ngày 05/9/2018, của những người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1971

- Anh Bùi Văn D, sinh năm: 1971

Đều ĐKHKTT và chỗ ở: Đường K, tổ 17, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào khoản 4 điều 397; Điều 212 và điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ và các điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản về sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 06 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 06/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con Bùi Hùng Đ, sinh ngày 20/6/2001, chị H không yêu cầu anh D cấp dưỡng cho con.

Chị H và anh D có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

2.2. Về tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Bùi Văn D tự phân chia tài sản chung, không có tài sản cho người khác vay và cũng không vay ai tài sản gì. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.

3.Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007204 ngày 05/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Thái Bình thành lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ