- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Việt L và Trần Ngọc T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !!!THỊ!XÃ!GIÁ!RAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! !!!!TỈNH!BẠC!LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 172/2018/QĐST – HNGĐ ! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 284/2018/TLST – HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Võ!Việt!L sinh năm 1976
Địa chỉ: ấp K B, xã T, thị xã G, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Trần!Ngọc!T sinh năm 1975
Địa chỉ: ấp K A, xã T, thị xã G, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa: Chị Võ Việt L và anh Trần Ngọc T.
2.!Công!nhận!sự!thoả!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
2.1/ Về hôn nhân: anh T và chị L thống nhất chung sống từ năm 2002, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn số 204 quyển số 02 ngày 11/6/2003 tại Ủy ban nhân dân xã T. Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2/ Về con chung: Anh T và chị L xác định có 02 con chung tên Trần Thùy N sinh ngày 28/7/2003 và Trần Thị Ái N sinh ngày 18/12/2007. Hai bên tự nguyện thỏa thuận và thống nhất theo nguyện vọng của con là chị L nhận trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung; anh T được tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con do chị L không yêu cầu. Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
2.3/ Về tài sản và nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, về nợ chung thống nhất không có và không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
2.4/ Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình chị L anh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng nhưng chị L tự nguyện nộp thay án phí cho anh T, tổng số tiền án phí chị L phải nộp là 150.000 đồng. Chị L đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012270 ngày 17/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai chuyển thu án phí 150.000 đồng và chị L được hoàn lại 150.000 đồng.
3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Giá Rai; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. ! | THẨM!PHÁN (đã ký)! !!!!!!!!Giang!Thị!Cẩm!Thúy! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! |