vanban.org

Quyết định 172/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Lê Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh chị thừa nhận có một con chung là Lê Thị T, sinh ngày 22 tháng 02 năm 2011; anh chị thoả thuận giao cháu Lê Thị T cho anh Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị Trần Thị H không phải đóng góp phí tổn nuôi con; anh Trầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 172/2018/QĐST-HNGĐBố Trạch, ngày 31 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 221/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2018, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị H; sinh năm: 1989; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình; tạm trú: thôn 2, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh .

2. Bị đơn: Anh Lê Văn T; sinh năm: 1982; địa chỉ: thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H và anh Lê Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh chị thừa nhận có một con chung là Lê Thị T, sinh ngày 22 tháng 02 năm 2011; anh chị thoả thuận giao cháu Lê Thị T cho anh Lê Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị Trần Thị H không phải đóng góp phí tổn nuôi con; anh Trần Văn T cam đoan có đủ điều kiện nuôi con; chị Trần Thị H có quyền qua lại thăm con không ai có quyền ngăn cản; khi cần thiết một trong hai bên có quyền thay đổi nuôi con.

* Về tài sản chung: Anh chị thừa nhận không có; không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí vụ kiện: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án; công nhận sự thỏa thuận của hai đương sự về án phí, chị Trần Thị H xin chịu 150.000đồng tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai số 0002960 ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình; chị Trần Thị H được nhận lại 150.000đồng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ