- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Huy P và chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ THANH HÓA Số: 172/2017/QĐST- HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 114/2017/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Huy P - SN 1967. Địa chỉ: đường L, phường Đ, thành phố T.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H - SN 1969. Địa chỉ: đường L, phường Đ, thành phố T. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị Huyền: Luật sư Lê Quốc T, Nguyễn Xuân D - Văn phòng Luật sư Q.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H
Địa chỉ: đường L, phường Đ, thành phố T.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 59, 61 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Huy P và chị Nguyễn Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là cháu Lê Huy Q1 - SN 1990, cháu Lê Huy Q2 - SN 1993, cháu Lê Huy N - SN 1993.
Hiện nay các cháu đó trưởng thành, các cháu ở với ai là tùy, anh, chị không yêu cầu giải quyết
- Về tài sản và công nợ: Anh, chị thống nhất ngày 23/8/2017 anh P sẽ giao lại cho chị H 220.000.000đ tiền công sức tôn tạo và bảo quản khối tài sản mà chị H yêu cầu chia (chị H xin rút một phần yêu cầu về tài sản chị yêu cầu chia và vật dụng cá nhân trong gia đình).
- Về án phí: Anh P chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, 5.500.000đ án phí dân sự có giá ngạch. Tổng cộng anh P phải chịu 5.650.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 7204 ngày 13/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Anh P còn phải chịu 5.350.000đ. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền tạm ứng án phí chia tài sản chị đã nộp là 21.375.000đ theo biên lai thu số 7323 ngày 26/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - VKSND cùng cắp. - Các đương sự. - UBNDP.Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Mai Thị Lý |