vanban.org

Quyết định 1719/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Tống Việt H, sinh năm 1988 Bà Vũ Thị Y, Sinh năm 1988 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu an hon nhan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1719/2019/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 26 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 1677/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019, về việc: “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Tống Việt H, sinh năm 1988

Địa chỉ thường trú: Xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ tạm trú:, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Vũ Thị Y, sinh năm 1988

Địa chỉ thường trú: Xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ tạm trú:, Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Ông Tống Việt H, sinh năm 1988

- Bà Vũ Thị Y, Sinh năm 1988

Giấy chứng nhận kết hôn số: 09, quyển số: 01 ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa hết hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Tống Vũ Bảo N, sinh ngày 27 tháng 05 năm 2009 và Tống Vũ Gia L, sinh ngày 09 tháng 02 năm 2015 từ ngày ly hôn cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông H không yêu cầu bà Y cấp dưỡng nuôi con.

Bà Y được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của bà Y. Nếu bà Y lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của bà Y.

Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông H và bà Y không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về nợ chung: Ông H và bà Y không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, ông H tự nguyện chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0025210 ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, hoàn lại cho ông Tống Việt H số tiền 150.000 đồng theo biên lai trên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ