vanban.org

Quyết định 1718/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Hoàng P thuận tình ly hôn với nhau. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Hoàng P chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn 196/2018 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là Phường C, Thành phố Hồ Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hoàng P - Nguyễn Thị Thanh T - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – TP.HCM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1718/2026/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

***

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1435/2026/TLST-VHNGĐ ngày 20/8/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày: 01/6/1990; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: E P, Phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Người yêu cầu: Ông Trần Hoàng P, sinh ngày: 22/4/1991; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: F P, Phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc các đương sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 8 năm 2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Hoàng P thuận tình ly hôn với nhau.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Hoàng P chấm dứt cũng như giấy chứng nhận kết hôn 196/2018 do Ủy ban nhân dân Phường D, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là Phường C, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 19/9/2018 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

1.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Hoàng P xác nhận chung sống có 02 con chung tên Trần Hoàng P1, sinh ngày 17/10/2011 và Trần Thị Kim T1, sinh ngày 08/4/2013.

Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Hoàng P thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung tên Trần Hoàng P1, sinh ngày 17/10/2011 và Trần Thị Kim T1, sinh ngày 08/4/2013 cho bà Nguyễn Thị Thanh T tiếp tục nuôi dưỡng.

Ông Trần Hoàng P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Hoàng P1 và cháu Trần Thị Kim T1 mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho mỗi cháu. Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/9/2026 cho đến khi các con lần lượt thành niên hoặc chấm dứt theo quy định của pháp luật.

Các đương sự có quyền thỏa thuận nơi thực hiện việc giao nhận tiền. Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được thì thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp ông Trần Hoàng P không thực hiện việc cấp dưỡng theo quyết định thì bà Nguyễn Thị Thanh T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Trần Hoàng P thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Nguyễn Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án thì ông Trần Hoàng P còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Trần Hoàng P có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

1.3 Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Hoàng P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4 Về nợ chung và các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Hoàng P xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5 Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Hoàng P chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Hoàng P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009335 ngày 14/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Trần Hoàng P đã nộp đầy đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 34 và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ