vanban.org

Quyết định 171/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T có 01 con chung tên Nguyễn Minh N, sinh ngày 01/11/2014. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Châu T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh N, sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 26 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 197/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1982. Địa chỉ: Ấp Long Thành A, xã Vĩnh Kim, tỉnh Đồng Tháp. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/01/2025

- Bà Trần Thị Châu T, sinh năm 1991. Địa chỉ: 51B, ấp Hòa Hưng Thạnh, xã Giao Long, tỉnh Vĩnh Long. CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 03/7/2021

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T tự nguyện kết hôn vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bàn Long, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang vào ngày 26/12/2013 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. [2] Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 05/12/2025 của ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T và Đơn xin vắng mặt tại Tòa ngày 05/12/2025 của ông Nguyễn Ngọc V, ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T thỏa thuận:

- Về hôn nhân: ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T có 01 con chung tên Nguyễn Minh N, sinh ngày 01/11/2014. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Châu T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh N, sinh ngày 01/11/2014. Ông Nguyễn Ngọc V không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T cùng khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T có 01 con chung tên Nguyễn Minh N, sinh ngày 01/11/2014. Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Châu T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh N, sinh ngày 01/11/2014. Ghi nhận bà Trần Thị Châu T không yêu cầu ông Nguyễn Ngọc V cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T cùng khai không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông Nguyễn Ngọc V và bà Trần Thị Châu T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000520 ngày 09 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ