vanban.org

Quyết định 171/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị Quỳnh N thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông H và bà N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 04 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 39/2025/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Nguyễn Thế H, sinh năm: 1993. Địa chỉ: 25/64, khu phố M, phường H, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai (nay là phường ;, tỉnh Đồng Nai). 2. Chị Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Ấp B xã S, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai (nay là xã T, tỉnh Đồng Nai).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị Quỳnh N xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị Quỳnh N xác định không có con chung. [3] Về tài sản chung: Anh H và chị N xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4] Về nợ chung: Anh H và chị N xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [5] Về Lệ phí Tòa án: Anh H và chị N phải nộp theo quy định của pháp luật. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể N sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị Quỳnh N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thế H và chị Nguyễn Thị Quỳnh N nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007690 ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 1 – Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ