vanban.org

Quyết định 171/2023/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về hôn nhân: Công nhận Ngô Xuân Đ và Chị Lý Thị Thanh T thuận tình Về con chung: anh Đ và chị T xác định có 01 (một) con chung tên Ngô Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn Nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2023/QĐST - VHNGĐVũng Tàu, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP VŨNG TÀU, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia

đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 621/2023/TLST-HNGĐ ngày

28 tháng 8 năm 2003 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Ngô Xuân Đ, sinh năm 1994.

Nơi đăng ký thường trú: 1 H, phường M, quận N, TP Hồ Chí Minh. Nơi cư

trú: 10 V, phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Chị Lý Thị Thanh T, sinh năm 1990.

Nơi đăng ký thường trú: 4 K, phường B, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa

– Vũng Tàu. Nơi cư trú: số 4 T, phường T, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hai bên đương sự thực sự tự nguyên ly hôn và đã thỏa thuận được với

nhau về con chung và không chia tài sản chung, nợ chung; sự thỏa thuận này bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận Ngô Xuân Đ và Chị Lý Thị Thanh T thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: anh Đ và chị T xác định có 01 (một) con chung tên Ngô

Minh C, sinh ngày 30/5/2022. Chị T được quyền trực tiếp nuôi con chung. Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng cho con mỗi tháng 3.000.000 đồng.

Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai được cản

trở.

Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân,

tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: anh Đ và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: anh Đ và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí tòa án: anh Đ và chị T mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm

năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 00001196 và 00001195 ngày 28 tháng 8 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu; anh K, chị T đã nộp xong

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ