- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngũ Minh C - Lai Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngũ Minh C và anh Lai Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN HỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 171/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Hồng, ngày 25 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Ngũ Minh C, sinh năm 1992.
Nơi thường trú: Số D N, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: Số H H, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Lai Văn D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Tổ E, ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngũ Minh C và anh Lai Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngũ Minh C và anh Lai Văn D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Lai Thị Tú N, sinh ngày 03-11-2012 cho chị Ngũ Minh C được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện cháu N đang sống chung với chị C và có nguyện vọng được sống chung với chị C). Anh Lai Văn D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Lai Văn D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Ngũ Minh C có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Lai Văn D.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Ngũ Minh C không yêu cầu cấp dưỡng, anh Lai Văn D không tự nguyện cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ngũ Minh C và anh Lai Văn D đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Ngũ Minh C và anh Lai Văn D mỗi người đồng ý chịu 75.000 đồng án phí. Chị Ngũ Minh C đồng ý tự nguyện chịu thay cho anh Lai Văn D số tiền án phí nêu trên và được anh Lai Văn D đồng ý nên anh Lai Văn D không còn phải chịu án phí. Vậy tổng cộng chị Ngũ Minh C đồng ý chịu 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (do Nguyễn Phạm Quỳnh N1 nộp thay) theo biên lai thu số: 0002709 ngày 03-8-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. Chị Ngũ Minh C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Tân Hồng; - CC THADS huyện Tân Hồng; - UBND phường Tân Tạo, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Dưỡng |