vanban.org

Quyết định 171/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hồng S và chị Lê Thị H. 2.

VKSND huyện Hoằng Hóa ; Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Hồng S - Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hồng S và chị Lê Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2023/QĐST - HNGĐHoằng Hóa, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 255/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Anh Đỗ Hồng S, sinh năm 1999 Địa chỉ: Thôn T, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51;55,57,58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Hồng S và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Công nhận anh Đỗ Hồng S và chị Lê Thị H có 01 con chung là cháu Đỗ Lê An Nh, sinh ngày 28/4/2021. Anh S và chị H thống nhất thỏa thuận: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đỗ Lê An Nh, anh S cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2023 cho đến khi cháu An Nh đủ 18 tuổi. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị H. Về tài sản và công nợ: Anh Đỗ Hồng S và chị Lê Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Đỗ Hồng S tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0011665 ngày 23/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Anh S đã nộp đủ án phí. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm.

Cỡ chữ