vanban.org

Quyết định 171/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Phạm Thị T1; 2.

TAND tỉnh Gia Lai; VKSND huyện P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TÙNG - THAO"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Phạm Thị T1; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2023/QĐST-HNGĐP, ngày 16 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 171/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn T, xã G, huyện P, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn T, xã G, huyện P, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 56, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Phạm Thị T1; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Không có con chung. 2.2 Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Phạm Thị T1 không yêu cầu giải quyết. 2.3 Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Nguyễn Thanh T và bà Phạm Thị T1 thỏa thuận, ông Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí trước đây theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí số 0005141 ngày 06/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai. Ông T đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Thanh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí số 0005141 ngày 06/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ