vanban.org

Quyết định 171/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 29/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S. Địa chỉ: 2 N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Trần Thị Hồng P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2023/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 29 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S.

Địa chỉ: 2 N, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức danh: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bảo Quốc V, chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng thương mại cổ phần S – Chi nhánh T. (Giấy ủy quyền số 09/2023/GUQ-CNTTH ngày 03/01/2023).

Địa chỉ: A N, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Hồng P, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: 1 kiệt 32 X, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 21/6/2023 bà Trần Thị Hồng P thừa nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 22/01/2016 với số tiền: 25.942.372 đồng, trong đó nợ gốc: 17.734.792 đồng; lãi quá hạn: 8.207.580 đồng.

2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ: Hai bên thoả thuận bà Trần Thị Hồng P trả số tiền nợ 25.942.372 đồng cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S vào ngày 21/7/2023.

Kể từ ngày 22/6/2023 bà Trần Thị Hồng P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 22/01/2016 cho đến khi trả hết nợ.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận bà Trần Thị Hồng P phải chịu số tiền: 648.600 đồng.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí Tòa án với số tiền 507.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005564 ngày 23/02/2023 của Chi cục Thi hành án thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ