vanban.org

Quyết định 171/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 06 năm 2022, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn S thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn S có 02 con chung là: Lê Minh D, sinh ngày 23/11/2008 và Lê Phạm Minh Đ, sinh ngày 12/09/2013. Chị H và anh S thống nhất: Giao cháu Lê Minh D cho anh Lê Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận kết quả hoà giải thành tại toà án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 06 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2022/QĐCNTTLHQuảng Xương, ngày 13 tháng 07 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 59, 62, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Phạm Thị H và anh Lê Văn S.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện của chị Phạm Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 06 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Phạm Thị H - Sinh năm 1985

Anh Lê Văn S - Sinh năm 1979

Cùng nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 06 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 06 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Lê Văn S có 02 con chung là: Lê Minh D, sinh ngày 23/11/2008 và Lê Phạm Minh Đ, sinh ngày 12/09/2013. Chị H và anh S thống nhất: Giao cháu Lê Minh D cho anh Lê Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Lê Phạm Minh Đ cho chị Phạm Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.

Chị Hằng, anh Sử có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị H và anh S thống nhất yêu cầu Toà án phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân gồm:

1/ Diện tích đất 264m2 tại thửa 668-1 tờ bản đồ số 01, địa chỉ thôn T, xã D, huyện Q, Thanh Hoá (anh chị thống nhất trình bày về nguồn gốc đất là của ông Lê Văn N và bà Đinh Thị T (là bố mẹ đẻ của anh S) cho). Trên đất có ngôi nhà 2 tầng do vợ chồng anh chị xây dựng từ năm 2018. Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BK119978, số vào sổ: CH-00396 ngày 24/02/2012 cho anh Lê Văn S.

2/ Diện tích đất 175m2 tại thửa 1098, tờ bản đồ số 07, tại xã Đ, huyện Q, Thanh Hoá. Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CL507569, số vào sổ: CH-01602 ngày 11/01/2018 cho anh Lê Văn S.

(Diện tích đất và tài sản trên đất phù hợp với Biên bản xem xét hiện trạng.)

Anh chị thoả thuận thống nhất: Giao toàn bộ tài sản nêu trên cho anh Lê Văn S được toàn quyền quản lý, sử dụng, sở hữu, tự định đoạt; anh Lê Văn Sử có trách nhiệm giao lại cho chị Phạm Thị Hằng số tiền 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) chậm nhất là vào ngày 15/9/2022.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

- Về công nợ: Anh S và chị H không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ