vanban.org

Quyết định 171/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 20/09/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2021/QĐST-HNGĐKon Tum, ngày 28 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM

Căn cứ 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 274/2021/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2021, về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trần Thị P.

2. Anh Đặng Giang N.

Cùng địa chỉ: Thôn N, xã Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Đặng Giang N chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào ngày 25/6/2012 tại UBND xã Đ, thành phố K, tỉnh Kon Tum, việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện. Trong thời gian chung sống anh, chị đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tính không hợp nhau, bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi vã chửi bới, xúc phạm danh dự nhau nay anh, chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên cần chấp nhận.

Về con chung các đương sự thỏa thuận: Giao con chung là Đặng Minh K, sinh ngày 02/02/2013 cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao con chung là Đặng Minh K, sinh ngày 19/02/2015 cho chị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Việc thỏa thuận nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận.

Về tài sản, nợ nần: Các đương sự đều không có.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự thỏa thuận chị P nhận chịu. Việc thỏa thuận là tự nguyện cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 20/9/2021 về việc lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị P và anh Đặng Giang N thỏa thuận thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Giao con chung là Đặng Minh K, sinh ngày 02/02/2013 cho anh Đặng Giang N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; giao con chung là Đặng Minh K, sinh ngày 19/02/2015 cho chị Trần Thị P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom và chăm sóc cong chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

3. Về tài sản, nợ nần: Các đương sự đều khai không có.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), các đương sự thỏa thuận chị Trần Thị P nhận chịu, nhưng được trừ đi số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm mà chị P đã nộp theo biên lai số 0005157, ngày 13/9/2021 của Chi cục Thi hành án thành phố K, tỉnh Kon Tum. Chị Trần Thị P đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguỵên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ