vanban.org

Quyết định 171/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đ Th Th và ông Ng H L. 2.

Về con chung: Bà Đ Th Th và ông Ng H L xác định vợ chồng có 06 con chung với nhau là: Ng Th H1, sinh ngày 01/10/1981; Ng Th B, sinh ngày 23/11/1983; Ng Th H2, sinh ngày 07/10/1986; Ng Th Nh, sinh ngày 01/10/1988; Ng Th Q, sinh ngày 14/12/1994 và Ng Th T, sinh ngày 29/10/1997. Hiện các con chung đã t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đ Th Th và ông Ng H L. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2021/QĐST-HNGĐMê Linh, ngày 14 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 289/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đ Th Th, sinh năm 1958

- Bị đơn: Ông Ng H L, sinh năm 1957 Cùng địa chỉ: Tổ 7, thị trấn Q M, huyện M L, thành phố H N. Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; điểm đ, khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đ Th Th và ông Ng H L. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Bà Đ Th Th và ông Ng H L xác định vợ chồng có 06 con chung với nhau là: Ng Th H1, sinh ngày 01/10/1981; Ng Th B, sinh ngày 23/11/1983; Ng Th H2, sinh ngày 07/10/1986; Ng Th Nh, sinh ngày 01/10/1988; Ng Th Q, sinh ngày 14/12/1994 và Ng Th T, sinh ngày 29/10/1997. Hiện các con chung đã trưởng hành, hai bên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Bà Đ Th Th và ông Ng H L xác định vợ chồng có nhà và đất tại thị trấn Q M, huyện M L. Hai bên tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho bà Đ Th Th và ông Ng H L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ