- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuong - Nghiep"
- Tòa quyết gì? I/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình về việc xác định cha cho con của người yêu cầu là ông Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2021/QĐST-DS | Quận 6, ngày 26 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Thu
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Nguyên
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia
phiên họp: Bà Nguyễn Thị Mai Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2021, tại Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 147/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 4 năm 2021 về “ Yêu cầu xác định cha cho con" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 15/2021/QĐMPH-DS ngày 20 tháng 4 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Phạm Văn T, sinh năm: 1972
Địa chỉ: 79/11 Tân Hòa Đ, Phường N, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1944
Địa chỉ: 79/11 Tân Hòa Đ, Phường N, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh;
(Các đương sự có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ông Phạm Văn T có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 6 xác định ông Lâm Hồng N, sinh năm: 1925, chết năm: 1983 là cha đẻ.
Tại bản tự khai cũng như tại Biên bản ghi nhận ý kiến ngày 14/4/2021, ông Phạm Văn T và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày: Cha ông là Lâm Hồng N, sinh năm 1925, mất năm 1983, mẹ là bà Phạm Thị L, sinh năm 1944, có tất cả 4 người con chung: Ông Phạm Hùng Sơn, sinh năm 1966, mất năm 2014, bà Phạm Thị Hồng, sinh năm 1968, bà Phạm Thị Thủy, sinh năm 1969 và Phạm Văn T, sinh năm 1972. Do trong giấy khai sinh của tất cả các anh chị không ghi tên cha, theo mẹ ông nói do lúc đi làm khai sinh trong thời kỳ chiến tranh nên giấy tờ không đầy đủ. Nay ông Phạm Văn T yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 6 xác định ông Lâm Hồng N, sinh năm 1925, mất năm 1983 là cha của ông Phạm Văn T, sinh năm 1972
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Ông Phạm Văn T có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 6 xác định ông Lâm Hồng N, sinh năm 1925, mất năm 1983 là cha đẻ. Đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt tại phiên họp. Vì vậy, căn cứ vào khoản 3 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Toà án vẫn tiến hành phiên họp.
Theo bản khai của các đương sự xác nhận ông Phạm Văn T, sinh năm 1972 là con ruột của ông Lâm Hồng N và bà Phạm Thị L nhưng do trong quá trình đi làm giấy khai sinh trong thời kỳ chiến tranh không khai tên cha. Nay ông yêu cầu Tòa án nhân dân Quận 6 xác định ông Lâm Hồng N, sinh năm 1925, mất năm 1983 là cha đẻ.
Ngoài ra, căn cứ vào Phiếu kết quả xét nghiệm AND ngày 10/4/2021 của Công ty TNHH và Công nghệ Genplus kết luận: “Người có mẫu ký hiệu ANH21259.PG có quan hệ huyết thống theo dòng Cha với người có mẫu ký hiệu EM21259.PG, độ tin cậy > 99,999999%”.
Như vậy, căn cứ vào phần trình bày của các đương sự về quan hệ gia đình và huyết thống cũng như các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ đã có đủ cơ sở xác định ông Lâm Hồng N, sinh năm 1925, mất năm 1983 là cha đẻ của ông Phạm Văn T.
Ông Phạm Văn T được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm lại giấy tờ hộ tịch theo qui định của pháp luật.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 phát biểu ý kiến: Căn cứ vào lời khai của các đương sự, các chứng cứ có trong hồ sơ có đủ cơ sở xác định ông Lâm Hồng N, sinh năm 1925, mất năm 1983 là cha đẻ của ông Phạm Văn T. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Văn T xác định ông Lâm Hồng N là cha đẻ của ông Phạm Văn T.
Về lệ phí việc dân sự: là 300.000 đồng ông Phạm Văn T phải chịu.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39, 361, 366, 367, 369 , 370 , 371 , 372 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 90, 101 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
I/ Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình về việc xác định cha cho con của người yêu cầu là ông Phạm Văn T.
1/ Xác định ông Lâm Hồng N, sinh năm 1925, mất năm 1983 theo giấy chứng tử số 861, quyển số 01/83 ngày 21/10/1983 do Ủy ban nhân dân Phường 8, Quận 6 cấp là cha đẻ của ông Phạm Văn T, sinh năm 1972.
2/ Ông Phạm Văn T, sinh năm 1972 được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để làm lại giấy tờ hộ tịch theo qui định của pháp luật.
II/ Về lệ phí việc dân sự: là 300.000 đồng ông Phạm Văn T phải chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai số 0038607 ngày 06/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6 - Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Thương đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.
III/ Quyền kháng cáo, kháng nghị:
+ Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết tại địa phương.
+ Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyếtđịnhnày theo quy định của pháp luật.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
| Nơi nhận: - TAND TPHCM; - VKSND Q6; - Chi cục THADS Q6; - Các đương sự; - UBND Phường 8, Quận 6; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Kim Thu |