vanban.org

Quyết định 171/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Sơn La, tỉnh Sơn La Tuyên án 26/08/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị K và anh Lèo Văn Hiếu.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Chị Trần Thị K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ba con chung Lèo Trần Thế A, sinh ngày 12/8/2005, Lèo Tùng L, sinh ngày 04/6/2010 và Lèo Bảo A, sinh ngày 20/10/2013 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Sau khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ kiện xin ly hôn giữa chị Trần Thị K và anh Lèo Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị K và anh Lèo Văn Hiếu.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SƠN LA
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________
Số: 171/2020/QĐST-HNGĐ
Thành phố Sơn La, ngày 26 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 183/2020/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 8 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị K, sinh năm 1983 – Địa chỉ: Tổ 2, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lèo Văn Hiếu, sinh năm 1983 - Địa chỉ: Tổ 2, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị K và anh Lèo Văn Hiếu.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Về con chung: Chị Trần Thị K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục ba con chung Lèo Trần Thế A, sinh ngày 12/8/2005, Lèo Tùng L, sinh ngày 04/6/2010 và Lèo Bảo A, sinh ngày 20/10/2013 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

b) Về cấp dưỡng :

Anh Lèo Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Lèo Trần Thế A, sinh ngày 12/8/2005, mức cấp dưỡng 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2020 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Anh Lèo Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Lèo Tùng L, sinh ngày 04/6/2010, mức cấp dưỡng 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2020 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Anh Lèo Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Lèo Bảo A, sinh ngày 20/10/2013, mức cấp dưỡng 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2020 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

c) Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia không yêu cầu tòa án giải quyết.

d) Về nợ chung, tài sản riêng: Đều không có.

e) Về án phí: Chị Trần Thị K tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số AA/2019/0000473 ngày 03/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Cỡ chữ