- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Lưu Thị Kim Ph và ông Lê Minh T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 171/2020/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2020 về việc: “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Lưu Thị Kim Ph – Sinh năm: 1993 Địa chỉ: đường Nguyễn Bình, Tổ 4, Ấp 2, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Minh T – Sinh năm: 1990 Địa chỉ: xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lâm Lưu Thị Kim Ph và ông Lê Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Lưu Thị Kim Ph và ông Lê Minh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 69, quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/8/2011).
- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Hoàng M – Sinh ngày 31/7/2011 và Lê Hoàng Th – Sinh ngày 06/10/2017. Hai bên thỏa thuận giao con chung là trẻ Lê Hoàng M và Lê Hoàng Th cho bà Lâm Lưu Thị Kim Ph trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Lâm Lưu Thị Kim Ph và ông Lê Minh T thỏa thuận tự giải quyết. Bà Lâm Lưu Thị Kim Ph có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông Lê Minh T đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lâm Lưu Thị Kim Ph và ông Lê Minh T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lâm Lưu Thị Kim Ph và ông Lê Minh T cùng xác nhận không có.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm (HGT) ly hôn do bà Lâm Lưu Thị Kim Ph và ông Lê Minh T mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Tổng cộng là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Lâm Lưu Thị Kim Ph tự nguyện nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0034947 ngày 27 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Hoàn trả cho bà Lâm Lưu Thị Kim Ph số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng từ biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - Chi cục THADS huyện Nhà Bè; - UBND xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thúy |