- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị X và anh Lê Hồng Y. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI --------------- Số: 171/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 07 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2020/TLST- HNGĐ ngày 29/4/2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị X, sinh năm 1997. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn A, xã B, huyện C, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Lê Hồng Y, sinh năm 1991. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn A, xã B, huyện C, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/4/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/4/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị X và anh Lê Hồng Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị X và anh Lê Hồng Y thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2015, quyển số 01/2014 ngày 08/7/2015 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, Thành phố Hà Nội cấp cho chị Trần Thị X và anh Lê Hồng Y không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị X, anh Y có 02 con chung là cháu Lê Gia M, sinh ngày 20/5/2015 và cháu Lê Thị Trang N, sinh ngày 17/9/2016. Ly hôn, chị X trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, anh Y trực tiếp nuôi dưỡng cháu M và hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi các con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị X, anh Y đều có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Chị X, anh Y đều không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị X chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị X đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 16067 ngày 29/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Chị X được hoàn trả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Lâm Bình |