vanban.org

Quyết định 171/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Q. Địa chỉ: P.T, phường B.N, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 171/2020/QĐST-DS
Quận Y, ngày 01 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2020/TLST-DS ngày 14/10/2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Q.

Địa chỉ: P.T, phường B.N, Quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Ông T.M.H, sinh năm 1977;

Địa chỉ: xã T.Q.T, huyện B.H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà T.T.T.L, sinh năm 1975;

Địa chỉ: H.G, Phường A, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về trách nhiệm thanh toán: Bị đơn xác nhận có ký các hợp đồng sau:

- Hợp đồng tín dụng số 0201.HĐTD-VIB651.17 ngày 02/11/2017.

- Hợp đồng tín dụng số 0202.HĐTD-VIB651.17 ngày 02/11/2017.

- Bản đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm Hợp đồng mở và sử dụng tài

khoản.

- Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0213.HĐTC-VIB651.17 ký ngày 09/11/2017 được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Quận Y ngày 10/11/2017.

Bị đơn xác nhận công nợ với nguyên đơn số tiền tạm tính đến ngày 23/11/2020 là: 2.266.954.660 đồng, trong đó: Nợ gốc: 1.934.166.674đồng, lãi trong hạn 219.493.507 đồng, lãi quá hạn: 113.294.479đồng

Bị đơn xác định tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 16, Tờ bản đồ số 20 (BĐĐC-2001), tại H.G, Phường A, Quận Y, TP.Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở hồ sơ gốc số 4526/2008/GCN do UBND Quận Y, TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 25/09/2009 cho bà T.T.T.L, ông T.M.H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0213.HĐTC-VIB651.17 ký ngày 09/11/2017 được đăng ký giao dịch đảm bảo tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Quận Y ngày 10/11/2017.

2.2. Thời hạn thanh toán: Các bên thống nhất về thời hạn thanh toán làm 03 đợt như sau: Đợt 1: Bị đơn thanh toán 50.000.000đồng vào số nợ gốc chậm nhất vào ngày 23/12/2020. Đợt 2: Bị đơn thanh toán 50.000.000đồng vào số nợ gốc chậm nhất vào ngày 23/01/2021. Đợt 3: Bị đơn thanh toán toàn bộ gốc và lãi (lãi phát sinh cho đến thời điểm thanh toán với mức lãi suất theo thỏa thuận như hợp đồng mà các bên đã ký) của phần còn lại chậm nhất vào ngày 23/02/2021.

Các bên thống nhất đồng ý phát mãi tài sản thế chấp nếu bị đơn vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào.

2.3. Về trách nhiệm thi hành án: Trong trường hợp bị đơn không thực hiện nghĩa vụ nói trên, bị đơn đồng ý phát mãi tài sản theo hợp đồng thế chấp nói trên.

2.4. Án phí dân sự sơ thẩm là: 38.669.547 đồng bị đơn đồng ý chịu. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí (36.320.771đồng) cho nguyên đơn theo biên lai số AA/2019/0010672 ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ