- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NĐ:Nguyễn Đức Hồng Khoa;BĐ:Cao Thị Thùy Vân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2019/QĐST-VDS | Bình Thủy, ngày 29 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 344/2019/TLST-VHN ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Đức Hồng K, sinh năm 1977.
Nơi cư trú : phườ ng A, quậ n Bì nh Thủ y, thành phố Cần Thơ;
2. Bà Cao Thị Thùy V, sinh năm 1983;
Nơi cư trú : phườ ng A, quậ n Bì nh Thủ y, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức Hồng K và bà Cao Thị Thùy V tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân năm 2006 có đăng ký kết hôn tại UBND thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Sau khi cưới thì vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 01 con chung là Nguyễn Đức N (nam), sinh ngày 22/9/2008. Sau đó phát sinh mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm, giữ a ông bà thườ ng hay cã i vã nhau. Mặc dù ông, bà đã cố gắng hàn gắn lại tình cảm vợ chồng nhưng mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể chung sống với nhau, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Nay ông bà yêu cầu Tòa án cho ông bà được ly hôn.
Về con chung: Ông bà có 01 con chung là Nguyễn Đức N (nam), sinh ngày 22/9/2008. Ông bà thống nhất giao cháu N cho ông Hồng K trực tiếp nuôi dưỡng, bà Thùy V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho bà V, không ai ngăn cản quyền này.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Đức Hồng K và bà Cao Thị Thùy V mỗ i ngườ i nộp 150.000đồng lệ phí hôn nhân sơ th ẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 004114 ngày 07/10/2019 thành lệ phí hôn nhân. Ông bà đã nộp xong.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức Hồng K và bà Cao Thị Thùy V thuận tình ly hôn.
- Về con chung : Giao con chung là Nguyễn Đức N (nam), sinh ngày 22/9/2008 cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, bà V không cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho bà V, không ai ngăn cản quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đức Hồng K và bà Cao Thị Thùy V mỗ i ngườ i nộp 150.000đồng lệ phí hôn nhân sơ th ẩm. Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 004114 ngày 07/10/2019 thành lệ phí hôn nhân. Ông bà đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thủy; - UBND TX Gò Công, T. Tiền Giang (GCNKH số/HT quyển I/2006); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Từ Thanh Đào |