vanban.org

Quyết định 171/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đức Hiếu và chị Nguyễn Diệp L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đức Hiếu và chị Nguyễn Diệp L. Hôn nhân giữa anh Đào Đức Hiếu và chị Nguyễn Diệp L chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị H - Trần Đức H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đức Hiếu và chị Nguyễn Diệp L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:171/2019/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 31 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 300/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đào Đức Hiếu.

ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Tổ 14, phường B, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Bị đơn: Chị Nguyễn Diệp L

ĐKHKTT và nơi ở hiện nay: Tổ 25, phường P, thành phố L, tỉnh Lào Cai.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đức Hiếu và chị Nguyễn Diệp L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Đức Hiếu và chị Nguyễn Diệp L. Hôn nhân giữa anh Đào Đức Hiếu và chị Nguyễn Diệp L chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về nuôi con: Chị Nguyễn Diệp L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đào Ngọc Vy, sinh ngày 30/9/2018 đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Đào Đức Hiếu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000NVĐ/1 tháng (Ba triệu đồng) cho đến khi cháu Đào Ngọc Vy đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Anh Đào Đức Hiếu có quyền đi lại, thăm nom con không ai được quyền cản trở.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Anh Đào Đức Hiếu phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006508 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Anh Đào Đức Hiếu đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ