vanban.org

Quyết định 171/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông P V T và bà Đ T B T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông P V T và bà Đ T B T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông P V T và bà Đ T B T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T O
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:171/2019/QĐST-HNGĐT O, ngày 25 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 221/2019/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ông P V T, sinh năm 1963.

Nơi đăng ký HKTT: xóm 8, xã K T, huyện T O, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: số 1 ngõ 220 đường T T, phường T T, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

- Bị đơn: Bà Đ T B T, sinh năm 1969.

Nơi đăng ký HKTT: xóm 8, xã K T, huyện T O, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: Căn hộ 1800 nhà CT8B khu đô thị mới D N, phường Y N, quận H Đ, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57 và 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông P V T và bà Đ T B T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông P V T và bà Đ T B T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông P V T và bà Đ T B T có 03 con chung là P T B L, sinh ngày 17/3/1990, P T K L, sinh ngày 16/9/1992 và P T N L, sinh ngày 15/11/1997, ba con khỏe mạnh và đã thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Ông T tự nguyện nộp cả 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại ông T 150.000đồng (Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 01878 ngày 13 tháng 11 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T O, thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ