vanban.org

Quyết định 171/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị H và anh Trần Quang P. Về con chung: Giao con chung là Trần Thị Thục H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 01 tháng 01 năm 2012 cho chị Võ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Trần Thị Thùy L (Gới tính: Nữ), sinh ngày 03… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171/2019/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 13 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 181/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Võ Thị H, sinh năm 1993

Nơi cư trú: xóm 2, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

2. Anh Trần Quang P, sinh năm 1985

Nơi cư trú: xóm 2, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

.Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị H và anh Trần Quang P tự nguyện kết hôn với nhau, được Ủy ban nhân dân phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2012 ngày 12 tháng 3 năm 2012, là hôn nhân hợp pháp.

Về tình trạng hôn nhân: Chị Võ Thị H và anh Trần Quang P đều thừa nhận sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau cho đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thiếu tôn trọng nhau, thường xuyên xúc phạm nhau. Đến tháng 6 năm 2017 thì mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng, không thể chung sống được với nhau nữa nên đã sống ly thân cho đến nay. Ngày 18 tháng 7 năm 2019 chị H đã gửi đơn đến Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc yêu cầu ly hôn anh P. Ngày 02 tháng 8 năm 2019, Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng chị H và anh P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa, không thể tiếp tục sống chung với nhau nên không đồng ý đoàn tụ mà thuận tình ly hôn.

.Về nuôi con chung: Chị Võ Thị H và anh Trần Quang P có 02 con chung là: Trần Thị Thục H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 01 tháng 01 năm 2012 và Trần Thị Thùy L (Gới tính: Nữ), sinh ngày 03 tháng 10 năm 2014. Chị H và anh P thỏa thuận: giao cháu H cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu L cho anh P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị H và anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

.Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị H và anh Trần Quang P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

.Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị H và anh Trần Quang P thỏa thuận chị H chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Xét, tình trạng hôn nhân giữa chị Võ Thị H và anh Trần Quang P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị H và anh P được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Trung tâm hòa giải - Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; Biên bản thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Vì vậy, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị H và anh Trần Quang P.

- Về con chung: Giao con chung là Trần Thị Thục H (Giới tính: Nữ), sinh ngày 01 tháng 01 năm 2012 cho chị Võ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là Trần Thị Thùy L (Gới tính: Nữ), sinh ngày 03 tháng 10 năm 2014 cho anh Trần Quang P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H và anh P vì hai bên chưa có yêu cầu. Chị H và anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu chị H và anh P l¹m dông viÖc th¨m nom ®Ó c¶n trë hoÆc g©y ¶nh h ëng xÊu ®Õn viÖc tr«ng nom, ch¨m sãc, nuôi dưỡng, gi¸o dôc con th× chị H hoặc anh P cã quyÒn yªu cÇu Tßa ¸n h¹n chÕ quyÒn th¨m nom con chung cña bên có hành vi lạm dụng.

Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Võ Thị H và anh Trần Quang P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Võ Thị H phải chÞu 300.000 ®ång (Ba trăm nghìn đồng) lệ phÝ d©n sù s¬ thÈm nh ng ® îc trõ vµo sè tiÒn t¹m øng lệ phÝ chị H ®· nép theo biªn lai thu sè 0005692 ngµy 02 tháng 8 năm 2019 t¹i Chi côc thi hµnh ¸n d©n sự huyÖn Nghi Léc, tỉnh NghÖ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ