- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Trần Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2019/QĐST- HNGĐ | Đoan Hùng ngày 13 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦa CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 288/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1987
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Trú tại: Thôn 06, xã C, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Trần Văn C - sinh năm 1984
Nghề nghiệp: Lao động tự do
Trú tại: Thôn 06, xã C, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần Văn C.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn C tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Trần Văn K – sinh ngày 10/02/2012 và cháu Trần Thanh T – sinh ngày 22/3/2013. Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cùng anh C mỗi tháng là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)/1 cháu, hai cháu là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ tháng, kể từ tháng 8/2019 đến khi cháu K và cháu T trưởng thành, lao động tự túc được. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm non con, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số AA/2017/0003278 ngày 01/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đoan Hùng. Chị T đã nộp đủ án phí.
Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đoan Hùng; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - UBND xã C (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Viết Anh |