- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171 /2019/QĐST – HNGĐ | Bù Đăng, ngày 25 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 281/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019, về việc “ Ly hôn ” giữa:
Nguyên đơn: ông Trần Văn N; sinh năm 1971
Bị đơn: bà Nguyễn Thị T; sinh năm 1970 Cùng địa chỉ: khu Đức Thiện, T.tr Đ, huyện B, tỉnh P.
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân & Gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 16 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Nguyễn Thị T và ông Trần Văn N.
2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a.Về con chung: Các đương sự xác định có 02 con chung là cháu Trần Duy A, sinh năm 1992 và cháu Trần Thị Tuyết C, sinh năm 1996; các cháu đều đã thành niên nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng.
b. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c. Về nợ chung: không có.
d.Về án phí: ông N nhận nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông N đã nộp trước là 300.000đ, theo biên lai thu tiền số 0009529 ngày 03/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng; Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Đăng hoàn trả lại cho ông N số tiền còn lại là 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện BĐ; - Chi cục THADS huyện BĐ; - Các đương sự; - UBND T.tr Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Lƣu Thùy Linh |