- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Ông T yêu cầu tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH ĐỊNH Số: 171/2019/QĐST-DS | Quy Nhơn, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Phạm Thị Huy Huệ.
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Kim Trâm - Thư ký Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hoa Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Tp. Quy Nhơn mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 179/2019/TLST-DS ngày 28/8/2019 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 138/2019/QĐST-DS ngày 09/10/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm: 1947.
Địa chỉ: 161/40 đường H, thành phố QN, tỉnh Bình Định. (có mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Căn cứ theo đơn yêu cầu đề ngày 23/8/2019 và các lời khai tiếp theo của người yêu cầu: Ông là chồng của bà Đặng Thị Kim T. Sau khi lập gia đình, bà T sinh đẻ, phát triển thể chất và tâm thần bình thường. Khoảng cuối tháng 01/2018, bà T bị nhồi máu não, có mổ sọ não, gây liệt ½ người (T). Ngày 05/5/2018, bà T bị tai biến lần 2, gây liệt ½ người (P). Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định chuẩn đoán “Abces não đỉnh phải/ mở sọ giảm bán cầu phải sau nhồi máu não”. Bà T được gia đình cho chuyển viện vào Tp. Hồ Chí Minh. Bệnh viện Chợ Rẫy chuẩn đoán “Nhồi máu não do thuyên tắc động mạch não - Bệnh tăng huyết áp vô căn - Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc Insuline - Hẹp van hai lá”. Hiện nay, bà T đang nằm điều trị tại Khoa hồi sức cấp cứu Nội – Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định, nằm một chỗ, không tiếp xúc được, đại tiểu tiện không tự chủ, vệ sinh cá nhân do người nhà trực tiếp chăm sóc, ăn qua sonde dạ dày, liệt tứ chi, cao huyết áp, hẹp tim hai lá, đái tháo đường type II. Bà T được UBND phường N, thành phố QN cấp giấy xác nhận khuyết tật vào ngày 15/5/2019 và được nhận tiền trợ cấp xã hội hàng tháng. Nay ông T có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự. Đồng thời chỉ định ông là người giám hộ đương nhiên cho bà T để xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của BLTTDS. Đồng thời người yêu cầu đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng đúng quy định của BLTTDS. Về nội dung, đề nghị Tòa án áp dụng Điều 22, 53 BLDS 2015 và Điều 378 BLTTDS: Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Ngọc T, tuyên bố bà Đặng Thị Kim T mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông Nguyễn Ngọc T có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn tuyên bố bà Đặng Thị Kim T mất năng lực hành vi dân sự, Tòa xác định yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án (khoản 1 Điều 27 BLTTDS). Người bị yêu cầu là bà T hiện nay cư trú tại TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân TP. Quy Nhơn (điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 BLTTDS).
Về yêu cầu của đương sự:
Căn cứ Kết luận giám định pháp y tâm thần số 871/KLGĐTC ngày 01/10/2019 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực miền trung đối với bà Đặng Thị Kim T: “Thời điểm hiện tại: a. kết luận về y học: Mất trí mạch máu khởi phát cấp (F01.0). b. kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.”.
Vì vậy, ông Nguyễn Ngọc T yêu cầu tuyên bố bà T mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở để chấp nhận, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự.
Về chỉ định người giám hộ cho bà T: Tòa xét thấy ông T có đầy đủ điều kiện của cá nhân làm người giám hộ theo quy định của pháp luật dân sự (theo biên bản xác minh ngày 04/10/2019 của Tòa án nhân dân Tp. Quy Nhơn). Vì vậy, ông T là người giám hộ đương nhiên của bà T. Giao dịch dân sự của bà T do ông T xác lập, thực hiện (theo khoản 2 Điều 22, điểm c khoản 1 Điều 47 và Điều 53 BLDS).
Ông T có thể bị thay đổi, chấm dứt làm người giám hộ cho bà T nếu không có đầy đủ điều kiện của cá nhân làm người giám hộ. Thủ tục thay đổi, chấm dứt việc giám hộ thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 1 Điều 149 BLTTDS; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; ông Nguyễn Ngọc T được miễn nộp tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự vì thuộc trường hợp người cao tuổi. Vì vậy, ông Trinh được hoàn lại 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát về giải quyết việc dân sự phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 22, Điều 46, điểm c khoản 1 Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 53, Điều 57, Điều 58 Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Nguyễn Ngọc T.
Tuyên bố bà Đặng Thị Kim T, sinh năm 1954; trú tại: 161/40 đường H, thành phố QN, tỉnh Bình Định mất năng lực hành vi dân sự.
2. Giao dịch dân sự của bà Đặng Thị Kim T do ông Nguyễn Ngọc T xác lập, thực hiện.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Ngọc T được miễn nộp tiền lệ phí nên được hoàn lại 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001909 ngày 28/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Quy Nhơn.
4. Báo cho các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Quy Nhơn; - Chi cục THADS Tp.Quy Nhơn; - Đương sự; - Lưu HSVDS. | (đã ký) Phạm Thị Huy Huệ |