- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N và ông Trần Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG Số: 171/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 152/2018/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: + Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1959 Địa chỉ: Phường HTT, quận CL, thành phố Đà Nẵng.
+ Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1955
Địa chỉ: Phường TQ, quận ST, thành phố Đà Nẵng
- Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/ 6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Ngọc T và bà Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Ngọc T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Trần Ngọc T thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung Trần Thị Ngọc P, sinh ngày 02/7/1990 và Trần Thị Thanh T, sinh ngày 09/11/1997. Ly hôn, vợ chồng không yêu cầu giải quyết về con chung vì các con đã đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Nguyễn Thị N và ông Trần Ngọc T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0449 ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà N và ông T đã nộp đủ lệ phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường HTĐ; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đức Thọ |