- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Ngọc Anh T yêu cầu ly hôn Ông Nguyễn Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 22 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 811/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ng c Anh T, sinh năm 1992. Địa chỉ: 269/30D đường H, Phường B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: số 294 đường T, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- B đơn: ng Nguyễn Minh H, sinh năm: 1991. Địa chỉ: 269/31/4 đường H, Phường B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ng c Anh T, sinh năm 1992. Địa chỉ: 269/30D đường H, Phường B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Tạm trú: số 294 đường T, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- B đơn: ng Nguyễn Minh H, sinh năm: 1991. Địa chỉ: 269/31/4 đường H, Phường B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ng c Anh T và ông Nguyễn Minh H cùng thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà T, ông H tự trình bày không có nên Tòa án không xem x t, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T, ông H tự trình bày không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Ng c Anh T và ông Nguyễn Minh H m i người chịu 75.000 đồng, bà T tự nguyện chịu thay ông H, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0028406 ngày 23/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Ng c Anh T số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng. Ghi nhận bà Nguyễn Ng c Anh T và ông Nguyễn Minh H đã nộp đủ tiền án phí. 3. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, giấy chứng nhận kết hôn số 83 ngày 16/6/2016 do U ban nhân dân hường B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Ng c Anh T và ông Nguyễn Minh H không còn hiệu lực pháp luật. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSNDQ6; - CCTHADSQ6; - Lưu hồ sơ,Vp. | THẨM PHÁN Lê Thị Tú |