vanban.org

Quyết định 171/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V và anh Lò Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Hoàng Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị K sinh ngày 12/7/2003 và cháu Lò Mạnh Kh, sinh ngày 22/8/2011 cho đến khi trưởng thành, anh Lò Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lò Mạnh Kh mỗi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V và anh Lò Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:171/2018/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 09 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:194/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1982, cư trú tại bản V, xã Gia Ph, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lò Văn N, sinh năm 1981, cư trú tại bản V, xã Gia Ph, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, do ông Cầm Văn L, phó Giám đốc đại diện.

2. Hội phụ nữ xã Gia Phù, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La, do bà Hoàng Thị D, Chủ tịch Hội phụ nữ xã đại diện.

Căn cứ các khoản 4 Điều 147, Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị V và anh Lò Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hoàng Thị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị K sinh ngày 12/7/2003 và cháu Lò Mạnh Kh, sinh ngày 22/8/2011 cho đến khi trưởng thành, anh Lò Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lò Mạnh Kh mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng), đến khi trưởng thành, kể từ tháng 10/2018.

Sau khi ly hôn anh Lò Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về nợ chung: Chị Hoàng Thị V có trách nhiệm trả cho Quỹ tín dụng tiết kiệm Chi Hội phụ nữ bản V, xã Gia Ph, huyện Phù Yên, số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) và lãi suất phát sinh đến khi trả hết nợ.

Anh Lò Văn N có trách nhiệm trả cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La số tiền 8.000.000đ (Tám triệu đồng) và lãi suất phát sinh đến khi trả hết nợ.

- Về án phí: Chị Hoàng Thị V tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho chị Hoàng Thị V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, tại biên lai thu số AA/2016/0000236 ngày 05/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Anh Lò Văn N phải chịu án phí cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ