- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Dương Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 171/2018/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 24 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm1983 Địa chỉ: Xóm G, xã K, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Xóm G, xã K, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Dương Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T, anh T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn.
- Về con chung: Chị T, anh T cùng xác định có 01 con chung Dương Văn H, sinh ngày 08/8/2003. Khi ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T, anh T đã thỏa thuận không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
- Về tài sản: Chị T, anh T đã tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước. Được trừ 150.000đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012251 ngày 18/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Hoàn trả chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012251 ngày 18/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đại Từ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ; - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên; - UBND xã K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Ngọc Hài |