vanban.org

Quyết định 171/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T. 2.

Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Thùy T1, sinh ngày 12/5/2011 và cháu Nguyễn Thùy A, sinh ngày 04/4/2014. Giao cháu T1 và cháu A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung là 8 triệu đồng/tháng. A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn H-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 171 /2017/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 14 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 214/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017, về việc ly hôn, giữa: Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984; HKTT và ở: Số nhà 10, ngõ 335 đường C1, tổ dân phố V, phường C2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1983; HKTT: Tổ 68, khu 6B, phường N, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Tạm trú tại: Số 18, ngách 162/33 đường K, phường H, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2011 quyển số 01/2011 đăng ký ngày 21/01/2011 tại UBND xã C, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội (nay là phường C2, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội); Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị H và anh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Thùy T1, sinh ngày 12/5/2011 và cháu Nguyễn Thùy A, sinh ngày 04/4/2014. Giao cháu T1 và cháu A cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh T cấp dưỡng nuôi con chung là 8 triệu đồng/tháng. Anh Nguyễn Đức T được quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà đất, công nợ chung: Anh chị không có nên không không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đức T tự nguyện nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng lệ phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con. Chị H và anh T đã nộp đủ lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số AB/2014/05608 ngày 30 tháng 06 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ