- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG Số: 171/2017/QĐST-DS | Gò Công Đông, ngày 22 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 165/2017/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Ph.
Địa chỉ: xx LD, phường B, Quận H, Thành phố M.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T, sinh năm: 19xx – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Đặng V, sinh năm 19xx – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Ph – Chi nhánh L.
Người được ông V ủy quyền lại: Ông Phạm Hoàng Tr, sinh năm: 19xx - Chức vụ: CV QHKH.
Địa chỉ chi nhánh: xxx HV, Phường Z, thành phố T, tỉnh L.
* Bị đơn:
- Phan Thị Kim H, sinh năm: 19xx.
- Đặng Hoàng P, sinh năm 19xx.
Cùng địa chỉ: ấp Th, xã Y, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Phan Thị Kim H và anh Đặng Hoàng P cùng có nghĩa vụ trả lại Ngân hàng TMCP Ph số tiền gốc là 150.381.539 đồng và tiền lãi tính đến ngày 13/12/2017 là 9.386.050 đồng. Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi là 159.767.589 đồng (Một trăm năm mươi chín triệu bảy trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi chín đồng). Thời gian trả cụ thể như sau:
+ Vào ngày 16/02/2018, trả số tiền là 35.067.589 đồng (Ba mươi lăm triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm tám mươi chín đồng), trong đó tiền gốc là 25.681.539 đồng, tiền lãi là 9.386.050 đồng và phải tiếp tục chịu lãi trong hạn, lãi quá hạn từ ngày 14/12/2017 đến ngày 16/02/2018 của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 0452/2016/HĐTD-CN ngày 07/9/2016.
+ Vào ngày 16/3/2018 trả nợ gốc là 2.900.000 đồng (Hai triệu chín trăm nghìn đồng) và trả lãi theo dư nợ thực tế. Và sau đó, vào ngày 16 hàng tháng tiếp tục trả nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số 0452/2016/HĐTD-CN ngày 07/9/2016 và Khế ước nhận nợ số 0452/2016–OCB/KƯNN-CN ngày 09/9/2016 cho đến khi trả xong khoản nợ trong hợp đồng.
- Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, chị H và anh P được Ngân hàng trả lại giấy Chứng nhận đăng ký xe ô tô đã thế chấp.
- Đến hạn trả tiền, nếu chị H và anh P không thực hiện nghĩa vụ trả số tiền nêu trên thì tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô hình thành trong tương lai số 0452/2016/BĐ ngày 07/9/2016 là: 01 xe tải có mui, nhãn hiệu THACO, màu xanh, biển số 63C-xxx.xx, số máy 4BAG0256xxxx, số khung 05ACGC01xxxx do chị Phan Thị Kim H đứng tên sở hữu được kê biên bán đấu giá để đảm bảo thi hành án. Chị H và anh P có nghĩa vụ giao tài sản thế chấp nêu trên cho cơ quan thi hành án dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Chị H và anh P tự nguyện cùng chịu toàn bộ án phí là 3.994.000 đồng (Ba triệu chín trăm chín mươi bốn nghìn đồng).
+ Hoàn lại Ngân hàng TMCP Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.916.000 đồng (Ba triệu chín trăm mười sáu nghìn đồng) theo biên lai thu số 45326 ngày 15/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện GCĐ; - CCTHADS huyện GCĐ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thúy An |