- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
- Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1707/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 06 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, 81, 82, 83; 84 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều
Bộ luật dân sự năm 2015; Luật ph và l ph ; Nghị uy t số 32 /201 /UBTVQH1 ngày 30 tháng 12 năm 201 về án ph , l ph Tòa án; Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018, về vi c giải uy t toàn bộ vụ án hoân nhân và gia đình thụ lý số 1553/2018/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018.
Căn cứ bản ch nh giấy chứng nhận k t hôn số 58, uyển số 01/2002, ngày 04/4/2002 của Ủy ban nhân dân phư ng B6, uận C, TP. Hồ Ch Minh.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về vi c giải uy t toàn bộ vụ án là tự nguy n; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t th i hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Bà H D, sinh năm 1969;
Cư trú: 549/89/19 A, P B, QC, TP. Hồ Ch Minh.
Bị đơn: Ông L L, sinh năm 1971;
Cư trú: 549/89/19 A, P B, QC, TP. Hồ Ch Minh.
2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Bà H D và ông L Lthuận tình ly hôn.
2.2/ Về con chung: Có 01 con chung tên L P, sinh ngày 24/01/2005. Bà H D và ông L L thống nhất thỏa thuận giao cho bà D là ngư i trực ti p chăm sóc, giáo dục con chung tên L P. Ông L cấp dư ng nuôi con m i tháng 4.000.000 đồng, b t đ u thi hành từ tháng 9/201 cho đ n khi con trư ng thành.
Ông L L được uyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên L P; Không ai được cản tr vi c thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ch của con, khi có lý do ch nh đáng, một hoặc cả hai bên có uyền yêu c u thay đổi ngư i trực ti p nuôi con, mức cấp dư ng nuôi con.
Kể từ ngày bà D có đơn yêu c u thi hành án, n u ông Linh chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên, thì ông Linh còn phải chịu thêm tiền lãi do chậm thực hi n ngh a vụ thanh toán th o mức lãi suất uy định tại khoản 2 Điều
Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng v i số tiền và th i gian chậm thi hành án tại th i điểm thanh toán.
2.3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u Tòa án giải uy t.
3/ Về án ph : Án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà H D tự nguy n chịu, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp th o biên lai số 0005171 ngày 09/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự uận Bình Thạnh. Bà Di u được hoàn trả 150.000 đồng.
Ông L L phải chịu án ph cấp dư ng nuôi con là 150.000 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự uận Bình Thạnh, TP. Hồ Ch Minh.
Trư ng hợp bản án, uy t định được thi hành th o uy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có uyền thỏa thuận thi hành án, uyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án th o uy định tại Điều , 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, th i hi u thi hành án được thực hi n th o uy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4/ Quy t định này có hi u lực thi hành. Nơi nh n:
THAÅM PHAÙN
- TAND TPHCM;
- VKSND quận Bình Thạnh;
- Chi cục THADS quận Bình Thạnh;
- Uỷ ban nhân dân phư ng B, uận C, TP. Hồ Ch Minh;
Leâ Thò Minh Thaûo
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP.