vanban.org

Quyết định 170/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Linh N và anh Nguyễn Kim K. 2.

Về hôn nhân: Chị Trịnh Linh N và anh Nguyễn Kim K thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Trịnh Linh N và anh Nguyễn Kim K thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 24/01/2024. Hiện cháu N1 đang ở với chị và phát triển bình thường về thể chất, trí tuệ. Hai bên thỏ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Trịnh Linh N - Nguyễn Kim K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Linh N và anh Nguyễn Kim K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, về việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung, giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Linh N - Sinh ngày: 30/5/2003; Địa chỉ khi làm đơn khởi kiện: TDP N, phường N, tỉnh Thanh Hóa; Địa chỉ hiện nay: Tổ dân phố T, phường H, tỉnh Thanh Hóa; CCCD số 038303013337 Bị đơn: Anh Nguyễn Kim K - Sinh ngày 20/6/1995; Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường N, tỉnh Thanh Hóa; CCCD số 038095019251 Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của U về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Linh N và anh Nguyễn Kim K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trịnh Linh N và anh Nguyễn Kim K thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trịnh Linh N và anh Nguyễn Kim K thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thanh T, sinh ngày 24/01/2024. Hiện cháu N1 đang ở với chị và phát triển bình thường về thể chất, trí tuệ. Hai bên thỏa thuận: Khi ly hôn, chị N được trực tiếp nuôi cháu T. Anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị N mỗi tháng 2.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2026 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi. Anh K có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Chị Trịnh Linh N và anh Nguyễn Kim K thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trịnh Linh N và anh Nguyễn Kim K thống nhất: Chị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và nộp thay cho anh K 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền án phí chị N phải chịu và nộp thay cho anh K là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp (300.000 đồng) theo biên lai số 0002288 ngày 26/3/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 9 - Thanh Hóa. Chị N và anh K đã nộp đủ tiền án phí. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ