- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T, L thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đại T và chị Tạ Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2023/QĐST-HNGĐ | VT, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 220/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Đại T, Sinh năm 1990;
- Bị đơn: Chị Tạ Thị L, Sinh năm 1999; Đều đăng ký HKTT: Tổ 56, khu 6A, phường NT, TP.VT, tỉnh PT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 15 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 15 tháng 5 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đại T và chị Tạ Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức và các vấn đề khác: Anh T và chị L đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Lê Đại T xin tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền là: 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Xác nhận anh T đã nộp tiền tạm ứng án phí là: 300.000 đồng, (Ba trăm nghìn đồng); Theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0000289 ngày 08/5/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự T phố VT, tỉnh PT. Trả lại cho anh T số tiền là: 150.000 đồng, (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND TP.VT,; - Chi cục THADS TP.VT; - UBND P.NT, VT; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Bình Luyến |