- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa anh M và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng M và bà Trần Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 170/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 14 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc: “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1986; Địa chỉ: ấp P, xã PH, thành phố BT, tỉnh BT.
- Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp P, xã H, thành phố BT, tỉnh BT. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng M và bà Trần Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Trần Hoàng Bảo B, sinh ngày 08/9/2011 và Nguyễn Bảo L, sinh ngày 18/01/2021. Sau khi ly hôn, giao hai con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông M có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung 2.500.000 triệu đồng/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng), cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản quyền đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu người trực tiếp nuôi con, cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng M và bà Trần Thị H tự thỏa thuận nên không xem xét.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hoàng M và bà Trần Thị H khai không có nên không xem xét.
- Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng M tự nguyện chịu số tiền án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0002947 ngày 25/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. (Đã nộp xong) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - CCTHADS thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã H, thành phố BT; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Duy Phong |