vanban.org

Quyết định 170/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Ông Lâm Chí T và bà Trầm Xuân Thảo T tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con tên Lâm Trầm Bảo N, sinh ngày 04-5-2019. Ông Lâm Chí T thống nhất giao con Lâm Trầm Bảo N cho bà Trầm Xuân Thảo T tiếp tục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con Bảo Ngân. Sau khi ly hôn, người không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THỊ XÃ DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:170/2023/QĐCNTTLHDuyên Hải, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Lâm Chí T và bà Trầm Xuân Thảo T. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của ông Lâm Chí T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Hòa giải viên: Bà Nguyễn Thị Thu

- Người khởi kiện: Ông Lâm Chí T, sinh năm 1997. Địa chỉ: khóm B, phường A, thị xã D, tỉnh Trà Vinh

- Người bị kiện: Bà Trầm Xuân Thảo T, sinh năm 1997; Địa chỉ: khóm B, phường A, thị xã D, tỉnh Trà Vinh

- Thẩm phán tham gia phiên họp: Bà Võ Thị Trưng

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Lâm Chí T và bà Trầm Xuân Thảo T tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con tên Lâm Trầm Bảo N, sinh ngày 04-5-2019. Ông Lâm Chí T thống nhất giao con Lâm Trầm Bảo N cho bà Trầm Xuân Thảo T tiếp tục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con Bảo Ngân. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng: Ông Lâm Chí T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Lâm Trầm Bảo N mỗi tháng bằng 1.500.000 đồng cho đến khi con Lâm Trầm Bảo N đủ 18 tuổi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Ông Lâm Chí T và bà Trầm Xuân Thảo T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Ông Lâm Chí T và bà Trầm Xuân Thảo T khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ