vanban.org

Quyết định 170/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa Tuyên án 24/11/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị K có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Thị H số tiền 260.000.000đ (Hai trăm sáu mươi triệu đồng), bà H không yêu cầu trả lãi. Thời hạn trả nợ như sau: + Lần thứ nhất: Ngày 28/12/2023, chị Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị H số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2023/QĐCNHGT-DSThạch Thành, ngày 24 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Người khởi kiện là bà Bùi Thị H; Người bị kiện là chị Nguyễn Thị K. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của bà Bùi Thị H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Bùi Thị H; Sinh năm: 1966 Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hoá. Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị K; sinh năm: 1984 Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Chị Nguyễn Thị K có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Thị H số tiền 260.000.000đ (Hai trăm sáu mươi triệu đồng), bà H không yêu cầu trả lãi.

- Thời hạn trả nợ như sau: + Lần thứ nhất: Ngày 28/12/2023, chị Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị H số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng); + Lần thứ hai: Ngày 25/3/2024, chị Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị H số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng); + Lần thứ ba: Ngày 25/6/2024, chị Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị H số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng); + Lần thứ tư: Ngày 25/9/2024, chị Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị H số tiền là 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng); + Lần thứ năm: Ngày 25/12/2024, chị Nguyễn Thị K trả cho bà Bùi Thị H số tiền là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng). Kể từ ngày có nghĩa vụ trả nợ, bà H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án thì hàng tháng chị K còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 BLDS trên số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ