vanban.org

Quyết định 170/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của Anh TH và chị TR. Về con chung: Có 02 con chung là Cháu Bùi Tiến PH, sinh ngày 30/5/2014 và cháu Bùi Trần TốU, sinh ngày 21/4/2020. Anh chị thỏa thuận giao 02 con cho chị TR là người trực tiếp nuôi dưỡng, anh TH không phải cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TH -TR"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2022/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 19 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 644/2022/TLST-HNGĐ ngày 03/8/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Anh Bùi Hoàng TH, sinh năm 1988.

Nơi cư trú: Số 128B P , phường 9, thành phố V , tỉnh Vĩnh Long.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 11, tổ 5, ấp A , xã L , huyện L , tỉnh Đồng Nai.

SĐT: xxxx.xxx.xxx

Người yêu cầu: Chị Trần Thị Huyền TR, sinh năm 1991.

Nơi cư trú: Số nhà 11, tổ 5, ấp ấp A , xã L , huyện L , tỉnh Đồng Nai.

SĐT: xxxx.xxx.xxx

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh TH và chị TR thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 02 con chung là Cháu Bùi Tiến PH, sinh ngày 30/5/2014 và cháu Bùi Trần TốU, sinh ngày 21/4/2020. Sau khi ly hôn, anh TH và chị TR thỏa thuận giao 02 con cho chị TR là người trực tiếp nuôi dưỡng, anh TH không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh TH và chị TR mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0006043 ngày 02/8/2022. Anh chị đã nộp xong.

Anh TH và chị TR được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của Anh TH và chị TR.

- Về con chung: Có 02 con chung là Cháu Bùi Tiến PH, sinh ngày 30/5/2014 và cháu Bùi Trần TốU, sinh ngày 21/4/2020. Anh chị thỏa thuận giao 02 con cho chị TR là người trực tiếp nuôi dưỡng, anh TH không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh TH và chị TR được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết một hoặc hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật

- Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận nên không xem xét.

- Nợ chung: Anh chị khai không có nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh TH và chị TR thỏa thuận mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 006043 ngày 02/8/2022. Anh chị đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ