vanban.org

Quyết định 170/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H Chị Nguyễn

Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau Về con chung Hai bên xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H Chị Nguyễn

Số: 170/2021/QĐST-HNGĐ

Ngày: 22/04/2021

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M T NH PHÚ THỌ Việ Trì, ngày 21 háng 6 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1980. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1981. Đều ĐKHKTT Tổ 16A, phố Đ, phường Tiên Cát, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn c vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H Chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau - Về con chung Hai bên xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 14/11/2005 và cháu Nguyễn Kiều T, sinh ngày 27/01/2008. Khi ly hôn, hai bên thỏa Tận giao cháu Nguyễn Phương A, sinh ngày 14/11/2005 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung và giao cháu Nguyễn Kiều T, sinh ngày 27/01/2008 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn đến khi con thành niên lao động tự túc được, Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung vì cả anh H và chị T đều không yêu cầu. Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cản, cản trở các bên thăm nom chăm sóc giáo dục con

chung. - Về tài sản chung Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T xác định vợ cH có nhưng tự thỏa Tận nên không đề nghị Tòa án giải quyết. - Về công nợ chung Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T xác định vợ cH không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. - Vê công s c đóng góp Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị T đều xác định vợ cH không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí ly hôn sơ thẩm Anh Nguyễn Văn H xin tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng tại thi hành án dân sự thành phố Việt Trì theo biên lai số AA/2020/0000305 ngày 20/4/202. Anh Nguyễn Văn H được hoàn lại 150.000đ (Mộ răm năm mươi nghìn đồng) tạm ng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong rường hợp quyế định này được hi hành heo quy định ại Điều 2 Luậ hi hành án dân sự hì người được hi hành án dân sự, người phải hi hành án dân sự có quyền hoả Tận hi hành án, quyền yêu cầu hi hành án, ự nguyện hi hành án hoặc bị cưỡng chế hi hành án heo quy định ại các Điều 6, 7,7a và 9 Luậ hi hành án dân sự; hời hiệu hi hành án được hực hiện heo quy định ại Điều 30 Luậ hi hành án dân sự.

Cỡ chữ