vanban.org

Quyết định 170/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Linh C, sinh ngày 21/01/2017 và Nguyễn Hiếu Huy H, sinh ngày 13/4/2019 cho anh Nguyễn Lý Thảo N trực tiếp nuôi dưỡng . Chị Võ Thạch Thị Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Võ Thạch Thị Ngọc T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Lý Thảo N yêu cầu ly hôn với Võ Thạch Thị Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 170/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 543/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Lý Thảo N, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số 23/17A đường Học L, Phường tám, thành phố MT, tỉnh Tiền

Giang.

2. Chị Võ Thạch Thị Ngọc T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số 299 tổ hai, ấp một, xã Trung A, thành phố MT, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020, anh Nguyễn Lý Thảo N và chị Võ Thạch Thị Ngọc T thỏa thuận:

- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Linh C, sinh ngày 21/01/2017 và Nguyễn Hiếu Huy H, sinh ngày 13/4/2019 cho anh Nguyễn Lý Thảo N trực tiếp nuôi dưỡng . Chị Võ Thạch Thị Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Võ Thạch Thị Ngọc T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về lệ phí : Anh Nguyễn Lý Thảo N, chị Võ Thạch Thị Ngọc T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu số 0001893 và số 0001894 ngày 19/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố MT, tỉnh Tiền Giang, xem như anh N, chị T đã nộp xong.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Linh C, sinh ngày 21/01/2017 và Nguyễn Hiếu Huy H, sinh ngày 13/4/2019 cho anh Nguyễn Lý Thảo N trực tiếp nuôi dưỡng . Chị Võ Thạch Thị Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Võ Thạch Thị Ngọc T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.

- Về lệ phí : Anh Nguyễn Lý Thảo N, chị Võ Thạch Thị Ngọc T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu số 0001893 và số 0001894 ngày 19/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố MT, tỉnh Tiền Giang, xem như anh Nguyễn Lý Thảo N, chị Võ Thạch Thị Ngọc T đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ